Quy trình đăng ký nuôi con nuôi trong nước
1. MỤC ĐÍCH
Quy định về thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết, phương pháp tiếp nhận và trình tự, trách nhiệm xử lý hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước đảm bảo đúng quy định pháp luật, nhanh chóng và kịp thời.
2. PHẠM VI
Áp dụng đối với hoạt động đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.
Cán bộ, công chức thuộc bộ phận TP-HT, bộ phận TN&TKQ và các bộ phận/cá nhân liên quan thuộc UBND xã chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.
3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.1
4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
- UBND: Ủy ban nhân dân
- TTHC: Thủ tục hành chính
- TCCN: Tổ chức, cá nhân
- CB, CC: Cán bộ, công chức
- TP-HT: Tư pháp – Hộ tịch
- CN: Con nuôi
- Bộ phận Một cửa/Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả: MC/TN&TKQ
5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
|
5.1 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
|
- Luật nuôi con nuôi số 52/2010/Q12 ngày 17/6/2010; - Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; - ; - ; - Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 08/7/2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài; - hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; - Nghị định 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi - Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; - Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 hướng dẫn thi hành một số quy định của nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; - Quyết định 590/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của 【NHẬN CODE 88K】 Tư pháp, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. |
|||||
|
5.2 |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
|||
|
|
Hồ sơ của người nhận con nuôi: |
|
|
|||
|
Đơn xin nhận con nuôi |
x |
|
||||
|
Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc giầy tờ có giá trị thay thế |
|
x |
||||
|
Phiếu lý lịch tư pháp |
x |
|
||||
|
Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân |
x |
|
||||
|
Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp |
x |
|
||||
|
Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này) |
x |
|
||||
|
|
Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi: |
|
|
|||
|
Giấy khai sinh |
|
x |
||||
|
Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp |
x |
|
||||
|
Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng |
x |
|
||||
|
Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự |
|
x |
||||
|
Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng |
|
x |
||||
|
5.3 |
Số lượng hồ sơ |
|||||
|
|
01 bộ |
|||||
|
5.4 |
Thời gian xử lý |
|||||
|
|
30 ngày ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong đó: - Kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi: 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến; - Ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, giao - nhận con nuôi: 05 ngày, kể từ ngày hết hạn thay đổi ý kiến đồng ý |
|||||
|
5.5 |
Nơi tiếp nhận và trả kết quả |
|||||
|
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả UBND xã |
|||||
|
5.6 |
Lệ phí |
|||||
|
|
400.000 đồng Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận các trẻ em sau đây làm con nuôi: Trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Luật nuôi con nuôi và văn bản hướng dẫn; người có công với cách mạng nhận con nuôi |
|||||
|
5.7 |
Quy trình xử lý công việc |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Biểu mẫu/Kết quả |
||
|
B1 |
Nộp hồ sơ: Người nhận con nuôi lập hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi gửi trực tiếp tại Bộ phận TN&TKQ/qua dịch vụ bưu chính công ích. +) Đối với trường hợp trẻ em mồ côi không có người nuôi dưỡng hoặc trẻ em có cha mẹ đẻ, người thân thích nhưng không có khả năng nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú; +) Đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi, nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi. +) Đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi; +) Đối với trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng. |
TCCN |
½ ngày (Chuyển hồ sơ vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo nếu nhận hồ sơ sau 15h) |
Theo mục 5.2
|
||
|
B2 |
Xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ: - Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, CBCC hướng dẫn TCCN bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo mẫu số 02. - Nếu từ chối nhận hồ sơ, CBCC nêu rõ lý do theo mẫu số 03. - Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, CBCC tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01, lập phiếu kiểm soát theo mẫu số 05, cập nhật sổ theo dõi theo mẫu số 06 và chuyển hồ sơ đến bộ phận chuyên môn. |
Bộ phận TN&TKQ |
Mẫu số 01, 02, 03, 05, 06 (Thông tư 01/2018/TT-VPCP) |
|||
|
B3 |
Thẩm định hồ sơ: CBCC chuyên môn xem xét, kiểm tra hồ sơ, nghiên cứu, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và hoàn cảnh của những người liên quan - Nếu chưa đầy đủ, hợp lệ thông báo trực tiếp hoặc qua mạng Internet hay bằng văn bản để TCCN bổ sung hoàn thiện hồ sơ. - Nếu đạt yêu cầu, tiến hành bước tiếp theo. |
CBCC TP-HT |
02 ngày |
Mẫu số 02 (Thông tư 01/2018/TT-VPCP)
|
||
|
B4 |
Xác minh thực tế: CBCC TP-HT tiến hành xác minh thực tế dựa trên tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi và có ý kiến thể hiện trong tờ khai hoàn cảnh |
CBCC TP-HT |
02 ngày |
Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi |
||
|
B5 |
Xin ý kiến: CBCC TP-HT thực hiện lấy ý kiến của những người liên quan. Khi lấy ý kiến, CBCC TP-HT phải: - Tư vấn để trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp với điểu kiện thực tế của gia đình. - Tư vấn cho cha mẹ đẻ về mục đích nuôi con nuôi, quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi khi đăng ký nuôi con nuôi, về việc cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, đại diện theo pháp luật…. - Giải thích cho người liên quan quyền thay đổi ý kiến đồng ý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến đồng ý. Hết thời hạn này, những người liên quan không được thay đổi ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi. |
CBCC TP-HT |
05 ngày |
Văn bản lấy ý kiến |
||
|
B6 |
Thay đổi ý kiến:
|
Những người liên quan |
15 ngày |
Văn bản/thông báo thay đổi ý kiến |
||
|
B7 |
Báo cáo kết quả thẩm định: Tổng hợp kết quả thẩm định, hoàn thiện Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trình lãnh đạo UBND xã phê duyệt. Ghi chú: Trường hợp hồ sơ bị chậm muộn thì phải kèm theo phiếu xin lỗi mẫu số 04 |
CBCC TP-HT |
01 ngày |
- Hồ sơ trình - Giấy chứng nhận nuôi con nuôi (bản dự thảo) - Mẫu số 04 (Thông tư 01/2018/TT-VPCP) |
||
|
B8 |
Phê duyệt kết quả: Lãnh đạo UBND xã xem xét, yêu cầu điều chỉnh (nếu có), ký xác nhận vào tờ khai hoàn cảnh của người nhận con nuôi và phê duyệt vào Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. |
Lãnh đạo UBND xã |
04 ngày |
Giấy chứng nhận nuôi con nuôi (bản đã phê duyệt) |
||
|
B9 |
Đóng dấu & sao lưu: CBCC chuyên môn tiếp nhận kết quả, ghi vào sổ đăng ký nuôi con nuôi và chuyển văn thư đóng dấu thực hiện nhân bản và lưu trữ theo quy định. Chuyển kết quả về Bộ phận TN&TKQ. |
- CBCC TP-HT - Văn thư
|
½ ngày |
- Giấy chứng nhận nuôi con nuôi (bản đã phê duyệt) - Sổ đăng ký nuôi con nuôi |
||
|
B10 |
Trả kết quả: Bộ phận TN&TKQ thông báo và trả kết quả cho TCCN, ký nhận sổ theo dõi. Tổ chức giao – nhận con nuôi. |
- Bộ phận TN&TKQ - Lãnh đạo UBND xã - CBCC liên quan |
Theo giấy hẹn |
Mẫu số 06 (Thông tư 01/2018/TT-VPCP) |
||
6. BIỂU MẪU
|
TT |
Tên Biểu mẫu |
|
|
Hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018: * Mẫu số 01 – Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả * Mẫu số 02 – Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ * Mẫu số 03 – Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ * Mẫu số 04 – Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả * Mẫu số 05 – Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ * Mẫu số 06 – Sổ theo dõi hồ sơ |
|
|
Khuyến mãi Dubai Casino biểu mẫu theo Thông tư 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014: * Đơn xin nhận con nuôi, mẫu TP/CN-2014/CN.02 * Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi, mẫu TP/CN-2011/CN.06 |
7. HỒ SƠ LƯU: Hồ sơ lưu bao gồm các thành phần sau
|
TT |
Hồ sơ lưu |
Trách nhiệm |
Thời gian |
|
|
Thành phần hồ sơ cần nộp theo mục 5.2 |
Bộ phận chuyên môn |
Theo thời gian quy định của văn bản hiện hành |
|
|
Sổ đăng ký nuôi con nuôi |
|
|
|
|
Hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 |
Bộ phận TN&TQK |
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________
TỜ KHAI HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI
PHẦN TỰ KHAI CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI
1. Ông:
Họ và tên: ..................................................... Ngày sinh: ...................................................
Nơi sinh: .............................................................................................................................
Số Giấy CMND: ................... Nơi cấp: ............................Ngày cấp .................................
Nghề nghiệp: ......................................................................................................................
Nơi thường trú: ...................................................................................................................
Tình trạng hôn nhân[1]: .........................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Bà:
Họ và tên: .......................................................... Ngày sinh: ..............................................
Nơi sinh: ................................................................................................................
Số Giấy CMND: .................... Nơi cấp: ............................... Ngày cấp ............................
Nghề nghiệp: ............................................................................................................
Nơi thường trú: .........................................................................................................
Tình trạng hôn nhân[2]: ..............................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Hoàn cảnh gia đình[3]: ...............................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Hoàn cảnh kinh tế:
- Nhà ở: ....................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Mức thu nhập: ........................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Các tài sản khác: ...................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..............., ngày........ tháng..........năm..............
Ông Bà
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Ý kiến của Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn về người nhận con nuôi:
...................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................................
........., ngày...........tháng............ năm.........
Tổ trưởng dân phố/Trưởng thôn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Xác minh của công chức tư pháp - hộ tịch[4]:
...................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................................
..............., ngày...........tháng............ năm.........
Người xác minh
(Ký, ghi rõ họ tên)
Xác nhận của UBND xã/phường/thị trấn
..............., ngày...........tháng............ năm.........
TM. UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI
(Dùng cho trường hợp nuôi con nuôi trong nước)
Kính gửi:[5] .................................................................................
Chúng tôi/tôi là:
|
|
Ông |
Bà |
|
Họ và tên |
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh |
|
|
|
Nơi sinh |
|
|
|
Dân tộc |
|
|
|
Quốc tịch |
|
|
|
Nghề nghiệp |
|
|
|
Nơi thường trú |
|
|
|
Số Giấy CMND/Hộ chiếu |
|
|
|
Nơi cấp |
|
|
|
Ngày, tháng, năm cấp |
|
|
|
Địa chỉ liên hệ
|
|
|
|
Điện thoại/fax/email |
|
|
Có nguyện vọng nhận trẻ em dưới đây làm con nuôi:
Họ và tên:…………………………….......... Giới tính: …………………...
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................
Nơi sinh: .........................................................................................................
Dân tộc: ......................................... Quốc tịch: ..............................................
Tình trạng sức khoẻ: ......................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:..................................................................
Nơi đang cư trú:..............................................................................................
Gia đình:
|
|
Ông |
Bà |
|
Họ và tên |
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh |
|
|
|
Địa chỉ liên hệ |
|
|
|
Điện thoại,/fax/ email |
|
|
|
Quan hệ với trẻ em được nhận làm con nuôi |
|
|
Cơ sở nuôi dưỡng[6]: .......................................................................................
Lý do nhận con nuôi: ....................................................................................
........................................................................................................................
Nếu được nhận trẻ em làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình trạng phát triển mọi mặt của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho.......................................................................................................[7] nơi chúng tôi/tôi thường trú.
Đề nghị[8] ....................................................................xem xét, giải quyết.
.................., ngày ........... tháng ......... năm..............
ÔNG BÀ
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
[1] Khai rõ đây là lần kết hôn thứ mấy của người nhận con nuôi, tình trạng con cái.
[2] Khai như chú thích 1.
[3] Khai rõ hiện nay người nhận con nuôi đang sống cùng với ai; thái độ của những người trong gia đình về việc nhận con nuôi.
[4] Ý kiến của cán bộ xác minh về các nội dung mà người nhận con nuôi tự khai ở trên. Đánh giá người nhận con nuôi đủ hay không đủ điều kiện để nhận con nuôi.
[5] Trường hợp người nhận con nuôi thường trú trong nước, thì gửi UBND xã/phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước ngoài, thì gửi Cơ quan đại diện Việt Nam, nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi.
[6] Ghi rõ tên và địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng.
[7] Ghi tên UBND xã/phường/thị trấn hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
[8] Như kính gửi.
-
Trường Tiểu học Lai Thành A, Trường Mầm non Tân Thành tổ chức các hoạt động vui tết Trung thu
Thứ hai, 06/10/2025
-
TẾT TRUNG THU - LAN TỎA YÊU THƯƠNG
Thứ hai, 23/09/2024
-
Danh sách 21 Ông bà đề nghị xét tặng, truy tặng "Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang"
Thứ tư, 11/09/2024
-
Xã Lai Thành Hưởng ứng tháng ATGT năm 2024
Thứ sáu, 06/09/2024
-
1. Sáng ngày 5/9 với 2.225 học sinh của 4 nhà trường phấn khởi đến trường dự lễ khai giảng năm học mới 2024 - 2025
Thứ sáu, 06/09/2024
Bạn quan tâm mục gì nhất trong Website của chúng tôi?
-
Quyết định Về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất (đợt 5) để thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1)
Ban hành: 09/05/2026
-
Quyết định Về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (đợt 2) để thực hiện dự án: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đấu giá quyền sử dụng đất khu dân cư nông thôn tại xóm 8, xã Yên Lộc (Giai đoạn 1)
Ban hành: 09/05/2026
-
Thông báo về việc mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của bà Hoàng Thị Thiệp, xóm 9 Lai Thành
Ban hành: 07/05/2026
-
Quyết định Về việc thu hồi đất để thực hiện thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1).
Ban hành: 28/04/2026
-
Quyết định Về việc thu hồi đất để thực hiện thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1).
Ban hành: 28/04/2026
-
Quyết định Về việc thu hồi đất để thực hiện thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1).
Ban hành: 28/04/2026
-
Quyết định Về việc thu hồi đất để thực hiện thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1).
Ban hành: 28/04/2026
-
Quyết định Về việc thu hồi đất để thực hiện thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1).
Ban hành: 28/04/2026
-
Quyết định Về việc công bố công khai kinh phí ngân sách tỉnh bổ sung năm 2026 cho UBND xã Lai Thành để thực hiện chế độ, chính sách
Ban hành: 23/04/2026
-
BÁO CÁO Đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã Lai Thành quý I năm 2026
Ban hành: 08/04/2026
Lượt truy cập: 136328
Trực tuyến: 9
Hôm nay: 33

