Quy trình đăng lý lại việc nuôi con trong nước
1. MỤC ĐÍCH
Quy định về thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết, phương pháp tiếp nhận và trình tự, trách nhiệm xử lý hồ sơ đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước đảm bảo đúng quy định pháp luật, nhanh chóng và kịp thời.
2. PHẠM VI
Áp dụng đối với hoạt động đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước.
Cán bộ, công chức thuộc bộ phận TP-HT, bộ phận TN&TKQ và các bộ phận/cá nhân liên quan thuộc UBND xã chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.
3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.1
4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
- UBND: Ủy ban nhân dân
- TTHC: Thủ tục hành chính
- TCCN: Tổ chức, cá nhân
- CB, CC: Cán bộ, công chức
- TP-HT: Tư pháp – Hộ tịch
- CN: Con nuôi
- Bộ phận Một cửa/Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả: MC/TN&TKQ
5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
|
5.1 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
|
- Luật nuôi con nuôi số 52/2010/Q12 ngày 17/6/2010; - Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; - ; - ; - Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 08/7/2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài; - hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; - Nghị định 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi - Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; - Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 hướng dẫn thi hành một số quy định của nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; - Quyết định 590/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của 【NHẬN CODE 88K】 Tư pháp, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. |
|||||
|
5.2 |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
|||
|
|
Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi (Trường hợp yêu cầu đăng ký lại tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi trước đây đã đăng ký việc nuôi con nuôi, thì Tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng) |
x |
|
|||
|
5.3 |
Số lượng hồ sơ |
|||||
|
|
01 bộ |
|||||
|
5.4 |
Thời gian xử lý |
|||||
|
|
05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
|||||
|
5.5 |
Nơi tiếp nhận và trả kết quả |
|||||
|
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả UBND xã |
|||||
|
5.6 |
Lệ phí |
|||||
|
|
Không |
|||||
|
5.7 |
Quy trình xử lý công việc |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Biểu mẫu/Kết quả |
||
|
B1 |
Nộp hồ sơ: TCCN nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận TN&TKQ/qua dịch vụ bưu chính công ích. |
TCCN |
½ ngày (Chuyển hồ sơ vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo nếu nhận hồ sơ sau 15h) |
Theo mục 5.2
|
||
|
B2 |
Xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ: - Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, CBCC hướng dẫn TCCN bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo mẫu số 02. - Nếu từ chối nhận hồ sơ, CBCC nêu rõ lý do theo mẫu số 03. - Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, CBCC tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01, lập phiếu kiểm soát theo mẫu số 05, cập nhật sổ theo dõi theo mẫu số 06 và chuyển hồ sơ đến bộ phận chuyên môn. |
Bộ phận TN&TKQ |
Mẫu số 01, 02, 03, 05, 06 (Thông tư 01/2018/TT-VPCP) |
|||
|
B3 |
Thẩm định hồ sơ: CBCC chuyên môn xem xét, kiểm tra hồ sơ, nghiên cứu, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và hoàn cảnh của những người liên quan - Nếu chưa đầy đủ, hợp lệ thông báo trực tiếp hoặc qua mạng Internet hay bằng văn bản để TCCN bổ sung hoàn thiện hồ sơ. - Nếu đạt yêu cầu, tiến hành bước tiếp theo. |
CBCC TP-HT |
02 ngày |
Mẫu số 02 (Thông tư 01/2018/TT-VPCP)
|
||
|
B7 |
Báo cáo kết quả thẩm định: Tổng hợp kết quả thẩm định, hoàn thiện Giấy chứng nhận nuôi con nuôi (Mục ghi chú của bản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôi ghi rõ là đăng ký lại) trình lãnh đạo UBND xã phê duyệt. Ghi chú: Trường hợp hồ sơ bị chậm muộn thì phải kèm theo phiếu xin lỗi mẫu số 04 |
CBCC TP-HT |
01 ngày |
- Hồ sơ trình - Giấy chứng nhận nuôi con nuôi (bản dự thảo) - Mẫu số 04 (Thông tư 01/2018/TT-VPCP) |
||
|
B8 |
Phê duyệt kết quả: Lãnh đạo UBND xã xem xét, yêu cầu điều chỉnh (nếu có) và phê duyệt vào Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. |
Lãnh đạo UBND xã |
01 ngày |
Giấy chứng nhận nuôi con nuôi (bản đã phê duyệt) |
||
|
B9 |
Đóng dấu & sao lưu: CBCC chuyên môn tiếp nhận kết quả, ghi vào sổ đăng ký nuôi con nuôi (Mục ghi chú của Sổ đăng ký nuôi con nuôi ghi rõ là đăng ký lại) và chuyển văn thư đóng dấu thực hiện nhân bản và lưu trữ theo quy định. Chuyển kết quả về Bộ phận TN&TKQ. |
- CBCC TP-HT - Văn thư
|
½ ngày |
- Giấy chứng nhận nuôi con nuôi (bản đã phê duyệt) - Sổ đăng ký nuôi con nuôi |
||
|
B10 |
Trả kết quả: Bộ phận TN&TKQ thông báo và trả kết quả cho TCCN, ký nhận sổ theo dõi. Tổ chức giao – nhận con nuôi. |
- Bộ phận TN&TKQ - Lãnh đạo UBND xã - CBCC liên quan |
Theo giấy hẹn |
Mẫu số 06 (Thông tư 01/2018/TT-VPCP) |
||
6. BIỂU MẪU
|
TT |
Tên Biểu mẫu |
|
|
Hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018: * Mẫu số 01 – Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả * Mẫu số 02 – Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ * Mẫu số 03 – Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ * Mẫu số 04 – Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả * Mẫu số 05 – Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ * Mẫu số 06 – Sổ theo dõi hồ sơ |
|
|
Khuyến mãi Dubai Casino biểu mẫu theo Thông tư 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014: * Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi, mẫu TP/CN-2011/CN.04 |
7. HỒ SƠ LƯU: Hồ sơ lưu bao gồm các thành phần sau
|
TT |
Hồ sơ lưu |
Trách nhiệm |
Thời gian |
|
|
Thành phần hồ sơ cần nộp theo mục 5.2 |
Bộ phận chuyên môn |
Theo thời gian quy định của văn bản hiện hành |
|
|
Sổ đăng ký nuôi con nuôi |
|
|
|
|
Hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 |
Bộ phận TN&TQK |
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI
Kính gửi:[1] .............................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Chúng tôi /tôi là:
|
|
Ông |
Bà |
|
Họ và tên |
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh |
|
|
|
Nơi sinh |
|
|
|
Dân tộc |
|
|
|
Quốc tịch |
|
|
|
Nơi thường trú |
|
|
|
Số Giấy CMND/Hộ chiếu |
|
|
|
Nơi cấp |
|
|
|
Ngày, tháng, năm cấp |
|
|
|
Địa chỉ liên hệ |
|
|
|
Điện thoại/fax/email |
|
|
Đã nhận người có tên dưới đây làm con nuôi:
Họ và tên: ................................................................................Giới tính:..........................
Ngày, tháng, năm sinh:......................................................................................................
Nơi sinh: ...........................................................................................................................................
Dân tộc: .......................................................................................Quốc tịch: ....................
Nơi thường trú:..................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Phần khai về bên giao con nuôi trước đây[2]:
|
|
Ông |
Bà |
|
Họ và tên |
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh |
|
|
|
Nơi sinh |
|
|
|
Dân tộc |
|
|
|
Quốc tịch |
|
|
|
Nơi thường trú/tạm trú |
|
|
|
Số Giấy CMND/Hộ chiếu |
|
|
|
Nơi cấp |
|
|
|
Ngày, tháng, năm cấp |
|
|
|
Địa chỉ liên hệ |
|
|
|
Điện thoại/fax/email |
|
|
Quan hệ với trẻ được nhận làm con nuôi[3]:...................................................................
Tên cơ sở nuôi dưỡng: ......................................................................................................
Chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng: ................................................................
Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại: .......................ngày.......tháng..........năm.......
Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
[1] Trường hợp nuôi con nuôi trong nước, thì gửi UBND xã/ phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi. Trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, thì gửi 【NHẬN CODE 88K】 Tư pháp, nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi.
[2] Nếu có được các thông tin này.
3 Ghi rõ là cha, mẹ đẻ; người giám hộ hay cơ sở nuôi dưỡng. Nếu là cơ sở nuôi dưỡng thì ghi rõ tên cơ sở nuôi dưỡng,
chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng.
4.Không cần có xác nhận của người làm chứng nếu đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã/STP nơi đã đăng ký việc NCN trước đây.
-
Trường Tiểu học Lai Thành A, Trường Mầm non Tân Thành tổ chức các hoạt động vui tết Trung thu
Thứ hai, 06/10/2025
-
TẾT TRUNG THU - LAN TỎA YÊU THƯƠNG
Thứ hai, 23/09/2024
-
Danh sách 21 Ông bà đề nghị xét tặng, truy tặng "Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang"
Thứ tư, 11/09/2024
-
Xã Lai Thành Hưởng ứng tháng ATGT năm 2024
Thứ sáu, 06/09/2024
-
1. Sáng ngày 5/9 với 2.225 học sinh của 4 nhà trường phấn khởi đến trường dự lễ khai giảng năm học mới 2024 - 2025
Thứ sáu, 06/09/2024
Bạn quan tâm mục gì nhất trong Website của chúng tôi?
-
Quyết định Về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất (đợt 5) để thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1)
Ban hành: 09/05/2026
-
Quyết định Về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (đợt 2) để thực hiện dự án: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đấu giá quyền sử dụng đất khu dân cư nông thôn tại xóm 8, xã Yên Lộc (Giai đoạn 1)
Ban hành: 09/05/2026
-
Thông báo về việc mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của bà Hoàng Thị Thiệp, xóm 9 Lai Thành
Ban hành: 07/05/2026
-
Quyết định Về việc thu hồi đất để thực hiện thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1).
Ban hành: 28/04/2026
-
Quyết định Về việc thu hồi đất để thực hiện thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1).
Ban hành: 28/04/2026
-
Quyết định Về việc thu hồi đất để thực hiện thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1).
Ban hành: 28/04/2026
-
Quyết định Về việc thu hồi đất để thực hiện thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1).
Ban hành: 28/04/2026
-
Quyết định Về việc thu hồi đất để thực hiện thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1).
Ban hành: 28/04/2026
-
Quyết định Về việc công bố công khai kinh phí ngân sách tỉnh bổ sung năm 2026 cho UBND xã Lai Thành để thực hiện chế độ, chính sách
Ban hành: 23/04/2026
-
BÁO CÁO Đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã Lai Thành quý I năm 2026
Ban hành: 08/04/2026
Lượt truy cập: 136345
Trực tuyến: 6
Hôm nay: 50


