Việc làm Covid Quy trình hỗ trợ hộ kinh doanh phải tạm ngừng kinh docnh do đại dịch civid - 19
1. MỤC ĐÍCH
Quy định phương pháp tổ chức, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của cá nhân trong thực hiện việc tiếp nhận, xử lý thủ tục hỗ trợ hộ kinh doanh phải tạm ngừng kinh doanh do đại dịch COVID-19
2. PHẠM VI
Áp dụng đối với hoạt động hỗ trợ hộ kinh doanh phải tạm ngừng kinh doanh do đại dịch COVID-19
Cán bộ, công chức thuộc bộ phận chuyên môn, bộ phận TN&TKQ và các bộ phận/cá nhân liên quan thuộc UBND xã chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.
3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.1
4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
- UBND: Ủy ban nhân dân
- TTHC: Thủ tục hành chính
- TCCN: Tổ chức, cá nhân
- CBCC: Cán bộ, công chức
- VL: Việc làm
- MC/TN&TKQ: Một cửa/Tiếp nhận và Trả kết quả
5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
|
5.1 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
|
- Quyết định 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 về thực hiện chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid -19; - Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; - Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 hướng dẫn thi hành một số quy định của nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; - Quyết định 371/QĐ-UBND ngày 21/5/2020 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của 【NHẬN CODE 88K】 Lao động -Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID – 19. |
|||||
|
5.2 |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
|||
|
|
Đề nghị hỗ trợ (theo mẫu dành cho hộ kinh doanh có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm) – mẫu số 02 quyết định 15/2020/QĐ-TTg |
x |
|
|||
|
|
Bản sao Thông báo nộp thuế theo Mẫu số 01/TBT-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính |
|
x |
|||
|
5.3 |
Số lượng hồ sơ |
|||||
|
|
01 bộ |
|||||
|
5.4 |
Thời gian xử lý |
|||||
|
|
12 ngày ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ |
|||||
|
5.5 |
Nơi tiếp nhận và trả kết quả |
|||||
|
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả UBND xã |
|||||
|
5.6 |
Lệ phí |
|||||
|
|
Không |
|||||
|
5.7 |
Quy trình xử lý công việc |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Biểu mẫu/Kết quả |
||
|
B1 |
Nộp hồ sơ: Hộ kinh doanh lập hồ sơ gửi trực tiếp tại Bộ phận TN&TKQ/qua dịch vụ bưu chính công ích. |
Hộ kinh doanh |
½ ngày (Chuyển hồ sơ vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo nếu nhận hồ sơ sau 15h) |
Theo mục 5.2
|
||
|
B2 |
Xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ: - Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, CBCC hướng dẫn TCCN bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo mẫu số 02. - Nếu từ chối nhận hồ sơ, CBCC nêu rõ lý do theo mẫu số 03. - Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, CBCC tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01, lập phiếu kiểm soát theo mẫu số 05, cập nhật sổ theo dõi theo mẫu số 06 và chuyển hồ sơ đến bộ phận chuyên môn. |
Bộ phận TN&TKQ |
Mẫu số 01, 02, 03, 05, 06 (Thông tư 01/2018/TT-VPVP) |
|||
|
B3 |
Thẩm định hồ sơ: CBCC chuyên môn xem xét hồ sơ: - Nếu chưa đầy đủ, hợp lệ thông báo trực tiếp hoặc qua mạng Internet hay bằng văn bản để TCCN bổ sung hoàn thiện hồ sơ. - Nếu hợp lệ, chuyển bước tiếp theo. |
CBCC ĐC-MT |
02 ngày |
Mẫu số 02 (Thông tư 01/2018/TT-VPVP)
|
||
|
B4 |
Tổng hợp, trình lãnh đạo xã xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh; |
- Lãnh đạo xã ký xác nhận |
02 ngày |
Văn bản xác nhận |
||
|
B5 |
Niêm yết công khai; tổng hợp, báo cáo gửi Chi cục Thuế |
UBND xã |
½ ngày |
Bảng niêm yết công khai các hộ kinh doanh được hỗ trợ |
||
|
B6 |
Chi cục Thuế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và trình UBND tỉnh phê duyệt và thông báo kết quả về UBND xã |
- Chi cục thuế - UBND huyện - UBND tỉnh |
07 ngày |
Quyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ kinh phí |
||
|
B7 |
Trả kết quả: Bộ phận TN&TKQ thông báo và trả kết quả cho TCCN, ký nhận sổ theo dõi. |
Bộ phận TN&TKQ |
Theo giấy hẹn |
Mẫu số 06 (Thông tư 01/2018/TT-VPVP) |
||
6. BIỂU MẪU
|
TT |
Tên Biểu mẫu |
|
|
Hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018: * Mẫu số 01 – Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả * Mẫu số 02 – Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ * Mẫu số 03 – Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ * Mẫu số 04 – Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả * Mẫu số 05 – Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ * Mẫu số 06 – Sổ theo dõi hồ sơ |
|
|
Khuyến mãi Dubai Casino biểu mẫu theo Quyết định 15/2020/QĐ-TTg: * Đề nghị hỗ trợ - mẫu số 02 |
|
|
Các mẫu theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính * Bản sao Thông báo nộp thuế theo Mẫu số 01/TBT-CNKD |
7. HỒ SƠ LƯU: Hồ sơ lưu bao gồm các thành phần sau
|
TT |
Hồ sơ lưu |
Trách nhiệm |
Thời gian |
|
|
Thành phần hồ sơ cần nộp theo mục 5.2 |
Bộ phận chuyên môn |
Theo thời gian quy định của văn bản hiện hành |
|
|
Kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận chuyên môn |
|
|
3. |
Hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 |
Bộ phận TN&TQK |
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
(Dành cho hộ kinh doanh có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ………
I. THÔNG TIN HỘ KINH DOANH
1. Tên hộ kinh doanh: …………………………………………………………………..
2. Địa điểm kinh doanh: …………………………………………………………………
3. Ngành, nghề kinh doanh: ……………………………………………………………
4. Mã số thuế hoặc mã số đăng ký kinh doanh: ……………………………………..
II. THÔNG TIN VỀ ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH
1. Họ và tên: …………………… Ngày....tháng....năm sinh: ………………………..
2. Dân tộc: ………………………….. Giới tính: ……………………………………….
3. Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: ………………….
Ngày cấp: …/…./…….. Nơi cấp ………………………………………………………..
4. Số điện thoại: ………………………… Địa chỉ email (nếu có) …………………..
5. Nơi ở hiện nay (1): …………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………….
Kể từ ngày …../…../……. đến ngày ...., hộ kinh doanh bị tạm ngừng kinh doanh theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố …….. triển khai thực hiện Chỉ thị số ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
Đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……… xem xét, giải quyết hỗ trợ cho tôi theo đúng quy định.
Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:
□ Tài khoản (Tên tài khoản……. Số tài khoản tại ngân hàng: ………)
□ Bưu điện (Theo địa chỉ nơi ở)
□ Trực tiếp
Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
Gửi kèm theo Đơn là Bản sao Thông báo nộp thuế theo Mẫu số 01/TBT-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số .
|
|
……., ngày ….. tháng ….. năm 2020 |
Ghi chú: Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc
|
CỤC THUẾ.........
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: ……/TB-CCT
|
........,ngày..........tháng ........năm ......
|
|
□ Thông báo lần đầu trong năm □ Thông báo điều chỉnh trong năm
|
|
Về việc nộp thuế
(Áp dụng cho cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán)
![]() |
Kính gửi: Ông/ bà ..............(tên người nộp thuế)...................................
Mã số thuế: ............................................................................
Địa chỉ:...................................................................................
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Tờ khai thuế của Ông/Bà....(tên người nộp thuế)... và biên bản họp Hội đồng tư vấn thuế xã (phường, thị trấn) ……........…….; Xét đề nghị của Đội thuế ……………….., Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán, Đội Kê khai và Kế toán thuế;
Chi cục Thuế ….(tên cơ quan thuế).... thông báo số tiền thuế Ông/Bà phải nộp như sau:
1. Cá nhân kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập cá nhân:
2. Số thuế môn bài phải nộp trong năm:………… …đồng. Tiểu mục ……..
3. Tổng số thuế khoán phải nộp trong năm:.....................................đồng.
Cụ thể như sau:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Loại thuế/phí |
Tiểu mục |
Số thuế/phí phải nộp |
|||
|
Quý I |
Quý II |
Quý III |
Quý IV |
|||
|
1 |
Thuế Giá trị gia tăng |
|
|
|
|
|
|
2 |
Thuế Thu nhập cá nhân |
|
|
|
|
|
|
3 |
Thuế Tiêu thụ đặc biệt |
|
|
|
|
|
|
4 |
Thuế Tài nguyên |
|
|
|
|
|
|
5 |
Phí Bảo vệ môi trường |
|
|
|
|
|
|
6 |
Thuế Bảo vệ môi trường |
|
|
|
|
|
4. Nơi nộp thuế:
|
Nộp cho ủy nhiệm thu:…(Tên ủy nhiệm thu)…, địa chỉ ...............
|
Nộp tại trụ sở cơ quan Thuế:…………… . địa chỉ...........................
|
Nộp tại kho bạc: ………………………….địa chỉ.........................
|
Nộp tại ngân hàng: ……………………...địa chỉ.........................
5. Thời hạn nộp thuế
5.1. Thuế môn bài nộp chậm nhất là ngày……………………………….
5.2 Đối với các loại thuế nộp theo quý thì thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày cuối cùng của quý.
Quá thời hạn nộp thuế nêu trên mà chưa nộp đủ số tiền thuế theo Thông báo này vào ngân sách nhà nước thì Ông/Bà phải chịu nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Cơ quan thuế gửi kèm theo Thông báo lần đầu trong năm Bảng công khai thông tin cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.
Cơ quan thuế công khai thông tin cá nhân nộp thuế khoán trên trang thông tin điện tử ngành thuế () và tại ……(địa điểm niêm yết)…………………...từ ngày 30 tháng 01 hàng năm.
Nếu có ý kiến phản hồi, đề nghị Ông/Bà liên hệ với .....(tên cơ quan thuế).... theo số điện thoại: ................... địa chỉ: ...........................................…để được hướng dẫn cụ thể.
Chi cục Thuế ....….(tên cơ quan thuế)....thông báo để Ông/bà được biết và thực hiện./.
|
NGƯỜI NHẬN THÔNG BÁO THUẾ …,ngày.....tháng......năm.... (Ký, ghi rõ họ tên) |
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
-
Trường Tiểu học Lai Thành A, Trường Mầm non Tân Thành tổ chức các hoạt động vui tết Trung thu
Thứ hai, 06/10/2025
-
TẾT TRUNG THU - LAN TỎA YÊU THƯƠNG
Thứ hai, 23/09/2024
-
Danh sách 21 Ông bà đề nghị xét tặng, truy tặng "Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang"
Thứ tư, 11/09/2024
-
Xã Lai Thành Hưởng ứng tháng ATGT năm 2024
Thứ sáu, 06/09/2024
-
1. Sáng ngày 5/9 với 2.225 học sinh của 4 nhà trường phấn khởi đến trường dự lễ khai giảng năm học mới 2024 - 2025
Thứ sáu, 06/09/2024
Bạn quan tâm mục gì nhất trong Website của chúng tôi?
-
Quyết định Về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất (đợt 5) để thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1)
Ban hành: 09/05/2026
-
Quyết định Về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (đợt 2) để thực hiện dự án: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đấu giá quyền sử dụng đất khu dân cư nông thôn tại xóm 8, xã Yên Lộc (Giai đoạn 1)
Ban hành: 09/05/2026
-
Thông báo về việc mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của bà Hoàng Thị Thiệp, xóm 9 Lai Thành
Ban hành: 07/05/2026
-
Quyết định Về việc thu hồi đất để thực hiện thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1).
Ban hành: 28/04/2026
-
Quyết định Về việc thu hồi đất để thực hiện thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1).
Ban hành: 28/04/2026
-
Quyết định Về việc thu hồi đất để thực hiện thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1).
Ban hành: 28/04/2026
-
Quyết định Về việc thu hồi đất để thực hiện thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1).
Ban hành: 28/04/2026
-
Quyết định Về việc thu hồi đất để thực hiện thực hiện dự án: Xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (giai đoạn 1).
Ban hành: 28/04/2026
-
Quyết định Về việc công bố công khai kinh phí ngân sách tỉnh bổ sung năm 2026 cho UBND xã Lai Thành để thực hiện chế độ, chính sách
Ban hành: 23/04/2026
-
BÁO CÁO Đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã Lai Thành quý I năm 2026
Ban hành: 08/04/2026
Lượt truy cập: 136435
Trực tuyến: 2
Hôm nay: 140




