16/10/2017
Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố đối với đối tượng tự nguyện
Lượt xem: 2958
|
Trình tự thực hiện:
|
Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ làm hồ sơ theo quy định, gửi cơ sở bảo trợ xã hội.
Bước 2: Khi nhận được hồ sơ của đối tượng, người đứng đầu cơ sở bảo trợ xã hội, quyết định tiếp nhận và ký hợp đồng dịch vụ chăm sóc theo quy định.
Bước 3: Nhận kết quả tại cơ sở bảo trợ xã hội.
|
|
Cách thức thực hiện:
|
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
|
|
Thành phần hồ sơ:
|
- Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ.
- Sơ yếu lý lịch của đối tượng.
- Bản sao giấy khai sinh đối với trẻ em; trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
- Hợp đồng dịch vụ chăm sóc.
- Tùy theo từng đối tượng phải nộp một trong những tờ khai sau:
+ Tờ khai của đối tượng là trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.
+ Tờ khai của đối tượng là trẻ em nhiễm HIV, người nhiễm HIV quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.
+ Tờ khai của đối tượng là người thuộc hộ nghèo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.
+ Tờ khai của đối tượng là người cao tuổi quy định tại quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.
+ Tờ khai của đối tượng là người khuyết tật quy định tại quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.
- Các giấy tờ liên quan khác (nếu có).
|
|
Số lượng hồ sơ:
|
01 (bộ).
|
|
Thời hạn giải quyết:
|
Không quy định
|
|
Đối tượng thực hiện:
|
Đối tượng tự nguyện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định tại Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ, hoặc người giám hộ đối tượng.
|
|
Cơ quan thực hiện:
|
Cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
|
|
Kết quả thực hiện:
|
Quyết định tiếp nhận
|
|
Lệ phí:
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
|
- Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ (Mẫu số 08, ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).
- Sơ yếu lý lịch của đối tượng (Mẫu số 09, ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).
- Đối tượng là trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (Mẫu số 1a, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH).
- Đối tượng trẻ em nhiễm HIV, người nhiễm HIV quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (Mẫu số 1b, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH).
- Đối tượng người thuộc hộ nghèo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (Mẫu số 1c, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH).
- Đối tượng người cao tuổi quy định tại quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (Mẫu số 1d, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH).
- Đối tượng người khuyết tật quy định tại quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (Mẫu số 1đ, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH).
|
|
Yêu cầu, điều kiện:
|
Đối tượng tự nguyện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội
|
|
Căn cứ pháp lý:
|
- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
- Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
|
|
Tải file
|
, , , ,
,
|