【Dubai Palace】📎 Link vào Dubai Casino Mobile mới nhất 2026 ✔️

Link Dubai hot nhất

Link Dubai hot nhất

Chi tiết văn bản

Kế hoạch triển khai Khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn xã Phú Long giai đoạn 2026-2030.

Đã xem: 27
Số hiệu 120/KH-UBND
Trích yếu Kế hoạch triển khai Khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn xã Phú Long giai đoạn 2026-2030.
Ngày ban hành 04/6/2026
Ngày hiệu lực 04/6/2026
Người ký duyệt Bùi Công Nguyên
Danh mục Văn bản xã
Loại văn bản Kế hoạch
Tệp đính kèm

KẾ HOẠCH

Triển khai Khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn xã Phú Long giai đoạn 2026 - 2030

 
   

 

Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15, Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 của Quốc hội;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh;

Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân;

Căn cứ Nghị quyết 08-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Bình về chiến lược phát triển Y tế tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 166/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ; Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 12/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Quyết định số 1272/QĐ-BYT ngày 06/5/2026 của Bộ Y tế về phê duyệt Kế hoạch triển khai nhiệm vụ khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân; Công văn số 3401/BYT-KCB ngày 12/5/2026 của Bộ Y tế về hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khoẻ định kỳ cho người dân;

Căn cứ Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 27/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về triển khai Khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030.

Nhằm tổ chức đồng bộ các hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật, quản lý sức khỏe người dân; góp phần nâng cao chất lượng dân số, giảm gánh nặng bệnh tật, chi phí y tế và từng bước xây dựng hệ thống quản lý sức khỏe hiện đại, bền vững, phù hợp với tình hình thực tiễn công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người dân trên địa bàn xã, UBND xã Phú Long xây dựng Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn xã, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho Nhân dân trên địa bàn xã Phú Long theo lộ trình của tỉnh và hướng dẫn của ngành Y tế; bảo đảm các nhóm đối tượng ưu tiên được tiếp cận dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm bệnh tật, quản lý sức khỏe liên tục theo vòng đời.

Nâng cao nhận thức của người dân về chủ động chăm sóc sức khỏe; tăng cường quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử, cập nhật dữ liệu sức khỏe của người dân trên địa bàn xã, góp phần thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, giảm gánh nặng bệnh tật, nâng cao chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của người dân.

2. Chỉ tiêu cụ thể

a) Năm 2026

- 100% các thôn, bản trên địa bàn xã tổ chức rà soát, lập danh sách các nhóm đối tượng theo quy định để phục vụ công tác khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc.

- Phấn đấu 100% đối tượng thuộc nhóm ưu tiên theo kế hoạch của tỉnh được lập danh sách quản lý và được tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo lộ trình triển khai.

-100% người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc được cập nhật kết quả vào hồ sơ sức khỏe điện tử và đồng bộ dữ liệu theo quy định.

b) Giai đoạn 2027 - 2030

- 100% trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh các trường tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn được khám sức khỏe định kỳ hằng năm theo quy định.

- Phấn đấu 100% người có công với cách mạng, người cao tuổi, người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người mắc bệnh mạn tính và các đối tượng ưu tiên khác trên địa bàn được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc ít nhất 01 lần/năm theo lộ trình của cấp có thẩm quyền.

- Phấn đấu 100% người dưới 18 tuổi không đi học được rà soát, lập danh sách và được tiếp cận các hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định.

- Phấn đấu 100% người lao động tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn được khám sức khỏe định kỳ theo quy định của pháp luật.

- Từng bước mở rộng đối tượng khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc đối với lao động tự do, nông dân, hộ kinh doanh cá thể và các nhóm dân cư khác trên địa bàn theo lộ trình của tỉnh.

- 100% người cao tuổi được quản lý sức khỏe, được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc nhằm phát hiện sớm các bệnh không lây nhiễm.

- 100% người dân sau khi được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, cập nhật vào Sổ sức khỏe điện tử và tích hợp trên ứng dụng VNeID theo quy định.

- Phấn đấu 100% người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử được đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và tích hợp trên ứng dụng VNeID theo quy định.

- Phấn đấu 100% kết quả khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc được số hóa, lưu trữ điện tử và phục vụ công tác quản lý sức khỏe lâu dài.

- Từng bước hình thành cơ sở dữ liệu sức khỏe toàn dân trên địa bàn xã phục vụ công tác dự báo, quản lý và chăm sóc sức khỏe Nhân dân.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN TRIỂN KHAI

1. Phạm vi: Triển khai trên toàn địa bàn xã Phú Long.

2. Đối tượng và thời gian thực hiện

2.1. Đối tượng

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh đối với công dân Việt Nam đang sinh sống trên địa bàn xã Phú Long (bao gồm người thường trú và tạm trú), được phân thành các nhóm sau:

2.1.1. Nhóm 1

a) Nhóm đối tượng có quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, gồm:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động;

- Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

b) Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông

2.1.2. Nhóm 2: Nhóm đối tượng được hưởng chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí hằng năm theo quy định, gồm:

a) Người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

b) Người có công.

c) Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên).

d) Người thuộc các hộ nghèo và cận nghèo.

e) Người mắc bệnh mạn tính, người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

2.1.3. Nhóm 3: Các đối tượng còn lại không thuộc Nhóm 1 và Nhóm 2, gồm:

a) Người dưới 18 tuổi không đi học.

b) Người lao động tự do (buôn bán nhỏ, nông dân, nội trợ, ngư dân…)

c) Đối tượng không thuộc điểm a, b nêu trên.

2.2. Thời gian triển khai

a) Năm 2026

- Các đối tượng thuộc Nhóm 1:

+ Người sử dụng lao động tiếp tục tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho đối tượng người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động.

+ Các cơ sở giáo dục tiếp tục tổ chức kiểm tra sức khoẻ đầu năm học cho đối tượng là trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học, hoàn thành trong tháng 9/2026

- Các đối tượng thuộc Nhóm 2: Phấn đấu hoàn thành trước ngày 30/11/2026.

- Các đối tượng thuộc Nhóm 3: Sau khi hoàn thành khám cho các đối tượng thuộc Nhóm 2, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và các nguồn huy động hợp pháp khác sẽ tổ chức triển khai đảm bảo theo lộ trình của Chính phủ.

b) Từ năm 2027 trở đi

Hằng năm tiếp tục rà soát, cập nhật danh sách đối tượng; tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn theo lộ trình của tỉnh và hướng dẫn của ngành Y tế.

Phấn đấu đến năm 2030, mọi người dân trên địa bàn xã thuộc đối tượng theo quy định đều được tiếp cận dịch vụ khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc tối thiểu 01 lần/năm; kết quả khám được quản lý, cập nhật trên hồ sơ sức khỏe điện tử theo quy định.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo trong triển khai công tác khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho Nhân dân

 Quán triệt quan điểm “Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi người dân và của toàn xã hội”; xác định công tác khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc và quản lý sức khỏe Nhân dân là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của địa phương.

 Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị chuyên môn tổ chức triển khai Kế hoạch trên địa bàn; đưa chỉ tiêu khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm.

Tăng cường phối hợp giữa các phòng chuyên môn, Trạm Y tế, các cơ sở giáo dục, các thôn, bản và các tổ chức đoàn thể trong tổ chức thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.

2. Công tác thông tin, tuyên truyền, vận động Nhân dân

Tăng cường tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa và lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật và quản lý sức khỏe Nhân dân.

Công khai thông tin về thời gian, địa điểm tổ chức khám, đối tượng được khám, nội dung khám và các quy định liên quan để người dân biết và tham gia.

Phối hợp với Trạm Y tế, các cơ sở giáo dục, các thôn, bản, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động người dân chủ động tham gia khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc.

Năm 2026, triển khai đợt cao điểm tuyên truyền ngay sau khi ban hành Kế hoạch và duy trì thường xuyên trong suốt quá trình thực hiện.

Từ năm 2027 trở đi, duy trì công tác tuyên truyền thường xuyên gắn với các chương trình y tế, dân số, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân trên địa bàn.

Kịp thời biểu dương, nhân rộng các mô hình hiệu quả, cách làm hay trong công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia khám sức khỏe định kỳ và quản lý sức khỏe cộng đồng.

Chú trọng tuyên truyền, vận động người dân tại các bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn tham gia khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc; phát huy vai trò của người có uy tín, trưởng bản, ban công tác mặt trận trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân.

3. Tổ chức triển khai

3.1. Nội dung khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc

- Khám sức khoẻ định kỳ: thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế tại Văn bản số 3401/BYT-KCB ngày 12/5/2026 về hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khoẻ định kỳ cho người dân và các văn bản có liên quan.

- Khám sàng lọc: thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế và khả thi theo từng nhóm đối tượng.

3.2. Đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và địa điểm khám

3.2.1. Nhóm 1:

- Nhóm đối tượng có quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động:

+ Đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện: Người sử dụng lao động chủ trì phối hợp với các cơ sở y tế đủ điều kiện khám sức khỏe theo quy định tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

+ Thời gian: thực hiện trong năm 2026 và các năm tiếp theo

+ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm khám theo quy định và nhập kết quả khám vào hệ thống quản lý theo hướng dẫn của 【NHẬN CODE 88K】 Y tế.

+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm lựa chọn cơ sở y tế đủ điều kiện khám sức khỏe để triển khai thực hiện khám và nhập liệu theo quy định; báo cáo kết quả khám về cơ quan quản lý trực tiếp.

- Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông

+ Cơ sở giáo dục chủ trì xây dựng kế hoạch phối hợp với Trạm Y tế xã để triển khai thực hiện theo quy định.

+ Thời gian: thực hiện đầu năm học, đối với năm 2026 hoàn thành trong tháng 9/2026.

3.2.2. Nhóm 2:

- Đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện:

+ Thực hiện theo kế hoạch, hướng dẫn chuyên môn của 【NHẬN CODE 88K】 Y tế và cơ quan y tế cấp trên; UBND xã, Trạm Y tế xã chủ trì tổ chức triển khai trên địa bàn theo phân cấp.

+ UBND xã, phường chủ trì phân loại đối tượng, xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện theo lộ trình ưu tiên, phối hợp với các cơ sở khám sức khỏe đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện khám

- Thời gian:

Đối với 【NHẬN CODE 88K】 Y tế: bắt đầu triển khai từ ngày 27/5/2026

Đối với UBND xã, phường: Năm 2026 tổ chức rà soát và triển khai khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc cho các đối tượng thuộc nhóm 2 theo quy định tại tiểu mục 2.1.2, mục 2, phần II của Kế hoạch; Năm 2027 tổ chức rà soát và triển khai khám cho các đối tượng trên địa bàn theo lộ trình được phân công.

- Địa điểm khám:

+ Tại Trạm Y tế (khi đáp ứng đủ điều kiện về khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định).

+ Tại cơ sở khám chữa bệnh đủ điều kiện khám sức khoẻ theo quy định.

+ Địa điểm khám lưu động.

3.3. Nhập kết quả, thống kê báo cáo, lưu trữ khám sức khoẻ

- Kết quả khám được tổng hợp, đánh giá và lập sổ sức khoẻ điện tử; gửi liên thông, chia sẻ dữ liệu khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí giữa cơ sở dữ liệu về khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí với cơ sở dữ liệu chuyên ngành về y tế, hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; tích hợp trên ứng dụng VNeID theo quy định của pháp luật.

- Sau mỗi đợt khám, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, chính xác kết quả khám vào hệ thống quản lý; bảo đảm dữ liệu được liên thông, phục vụ quản lý lâu dài.

- Các địa phương, đơn vị tổ chức rà soát, đối chiếu danh sách, xác định các trường hợp chưa tham gia khám để xây dựng kế hoạch tổ chức khám bổ sung; bảo đảm hoàn thành mục tiêu đề ra.

- Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất; lưu trữ theo quy định.

4. Công tác kiểm tra, giám sát

Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai công tác khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc trên địa bàn; bảo đảm đúng đối tượng, đúng quy trình chuyên môn và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí.

Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những khó khăn, hạn chế trong quá trình thực hiện; biểu dương các tập thể, cá nhân thực hiện tốt.

Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.

IV. KINH PHÍ

Kinh phí thực hiện công tác khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn xã được thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước; được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách, các nguồn kinh phí hợp pháp khác và các nguồn huy động hợp pháp theo quy định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phòng Văn hóa - Xã hội

 Chủ trì tham mưu UBND xã triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; phối hợp với Trạm Y tế xã và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch.

 Phối hợp tuyên truyền, phổ biến mục đích, ý nghĩa, lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc; vận động người dân tích cực tham gia các hoạt động khám sức khỏe.

Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện; kịp thời tham mưu UBND xã giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.

 Tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu UBND xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

2. Trạm Y tế xã

Là đơn vị đầu mối tham mưu UBND xã triển khai thực hiện Kế hoạch; xây dựng kế hoạch khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc hằng năm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Chủ trì rà soát, lập danh sách các nhóm đối tượng thuộc diện khám sức khỏe; phối hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức khám theo đúng quy định và hướng dẫn chuyên môn của ngành Y tế.

Thực hiện quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân; cập nhật, đồng bộ dữ liệu khám sức khỏe vào hệ thống quản lý sức khỏe điện tử và Sổ sức khỏe điện tử theo quy định.

 Tổ chức tư vấn, hướng dẫn người dân theo dõi, chăm sóc sức khỏe; quản lý các trường hợp mắc bệnh mạn tính, bệnh không lây nhiễm; thực hiện chuyển tuyến đối với các trường hợp cần thiết.

Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND xã và cơ quan chuyên môn cấp trên theo quy định.

3. Các cơ sở giáo dục trên địa bàn

Phối hợp với Trạm Y tế xã xây dựng và triển khai kế hoạch khám sức khỏe cho trẻ em, học sinh theo quy định về công tác y tế trường học.

Thực hiện quản lý hồ sơ sức khỏe học sinh; phối hợp theo dõi, tư vấn và thông báo cho phụ huynh đối với các trường hợp học sinh có vấn đề về sức khỏe được phát hiện qua khám sức khỏe định kỳ.

Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục kiến thức chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh và nâng cao thể chất cho học sinh.

4. Công an xã

Phối hợp với Trạm Y tế xã và các cơ quan liên quan trong việc xác thực thông tin công dân phục vụ công tác quản lý dữ liệu sức khỏe điện tử.

Hỗ trợ bảo đảm an ninh, trật tự tại các địa điểm tổ chức khám sức khỏe tập trung trên địa bàn.

Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch.

5. Ban Chỉ huy Quân sự xã

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho lực lượng thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

 Phối hợp với Trạm Y tế xã triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe đối với lực lượng dân quân tự vệ và các đối tượng liên quan trên địa bàn.

6. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn

Thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

Phối hợp với cơ sở y tế trong việc quản lý, cập nhật thông tin khám sức khỏe cho người lao động.

Tạo điều kiện để người lao động tham gia đầy đủ các hoạt động khám sức khỏe định kỳ và chăm sóc sức khỏe tại nơi làm việc.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức chính trị - xã hội

Tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc; nâng cao nhận thức về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe.

Phối hợp rà soát, nắm bắt các đối tượng thuộc diện ưu tiên; hỗ trợ tuyên truyền, vận động các đối tượng tham gia khám đầy đủ theo kế hoạch.

Tham gia giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch; phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện.

Vận động các nguồn lực xã hội hóa hỗ trợ công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nhất là đối với người có công, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.

8. Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công

Phối hợp với Trạm Y tế xã và Phòng Văn hóa - Xã hội triển khai các hoạt động truyền thông, tuyên truyền lưu động về khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc.

Hỗ trợ cơ sở vật chất, phương tiện, nhân lực phục vụ các đợt khám tập trung theo kế hoạch của UBND xã.

Tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng và các chương trình an sinh xã hội liên quan đến lĩnh vực y tế trên địa bàn.

9. Các thôn, bản trên địa bàn xã

Tổ chức rà soát, lập danh sách người dân thuộc các nhóm đối tượng theo kế hoạch; cập nhật biến động dân cư phục vụ công tác quản lý sức khỏe.

Phối hợp với Trạm Y tế xã và các cơ quan liên quan thông báo thời gian, địa điểm khám; vận động Nhân dân tham gia đầy đủ.

Hỗ trợ công tác tổ chức khám lưu động tại địa bàn khi có yêu cầu.

Tổng hợp các trường hợp chưa tham gia khám sức khỏe để tiếp tục tuyên truyền, vận động và đề xuất tổ chức khám bổ sung.

VI. THỐNG KÊ, BÁO CÁO

1. Chế độ báo cáo

Các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của UBND xã và cơ quan chuyên môn cấp trên.

Trạm Y tế xã chủ trì tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu UBND xã báo cáo 【NHẬN CODE 88K】 Y tế theo quy định.

2. Nội dung báo cáo

Báo cáo phải thể hiện rõ số lượng, tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc; kết quả phát hiện bệnh; tình hình quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử; những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất (nếu có).

Danh sách liên quan