【Dubai Palace】📎 Link vào Dubai Casino Mobile mới nhất 2026 ✔️

Link Dubai hot nhất

Link Dubai hot nhất

20 câu hỏi đáp pháp luật tìm hiểu Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ

Thứ hai, 18/5/2026 Đã xem: 261
  • Đánh giá bài viết:
  • 0 điểm ( 0 đánh giá )

20 câu hỏi đáp pháp luật tìm hiểu Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP

 

1. Tôi chuẩn bị đi làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con gái. Trong trường hợp này, theo quy định của pháp luật, tôi có bắt buộc phải nộp bản chính Giấy chứng sinh của con không?

Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (sau đây gọi là Nghị định số 123/2015/NĐ-CP) quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - sau đây gọi là Nghị định số 07/2025/NĐ-CP). Theo đó, khi yêu cầu đăng ký khai sinh cho con gái, bạn phải nộp Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch năm 2014. Trường hợp người yêu cầu đã nộp bản điện tử Giấy chứng sinh hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác được dữ liệu điện tử có ký số của Giấy chứng sinh thì không phải nộp bản giấy.

Như vậy, trong trường hợp bạn đã nộp bản điện tử Giấy chứng sinh hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác được dữ liệu điện tử có ký số của Giấy chứng sinh thì không phải nộp bản giấy. Ngoài ra, khi yêu cầu đăng ký khai sinh, bạn cần xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân. Trong nhiều trường hợp, bạn có thể xuất trình phiên bản điện tử (tích hợp trên ứng dụng VNeID) thay vì bản giấy. 

2. Vợ chồng anh A và chị B đã đăng ký kết hôn và nay anh A đến Ủy ban nhân dân cấp xã để làm thủ tục đăng ký khai sinh cho cậu con trai vừa chào đời. Trong trường hợp này, theo quy định của pháp luật hiện hành, anh A có phải nộp Giấy chứng nhận kết hôn khi đăng ký khai sinh cho con trai không?

Điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định số 07/2025/NĐ-CP quy định như sau:

“Đối với yêu cầu đăng ký khai sinh mà cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, trên cơ sở thông tin về Giấy chứng nhận kết hôn cung cấp trong Tờ khai đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của cha, mẹ trẻ trên Khuyến mãi Dubai Casino thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không tra cứu được tình trạng hôn nhân do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thì cơ quan đăng ký hộ tịch đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú/nơi đã đăng ký kết hôn xác minh, cung cấp thông tin. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận được đề nghị xác minh có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và gửi kết quả về tình trạng hôn nhân của người đó”.

Như vậy, với quy định nêu trên, khi anh A yêu cầu đăng ký khai sinh con trai trong trường hợp cha, mẹ trẻ em đã đăng ký kết hôn thì không cần phải nộp Giấy chứng nhận kết hôn của vợ chồng. Để xác minh cha, mẹ của trẻ khi giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của cha, mẹ trẻ trên Khuyến mãi Dubai Casino thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

3. Anh A và chị B sắp tổ chức lễ cưới và muốn đăng ký kết hôn nhưng do bận công việc nên không thể trực tiếp đến Ủy ban nhân dân phường. Cả hai mong muốn thực hiện việc đăng ký kết hôn qua hình thức trực tuyến. Trong trường hợp này, pháp luật hiện hành có cho phép anh A và chị B đăng ký kết hôn trực tuyến không?

Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định người yêu cầu đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con, đăng ký lại kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch; người yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch khác có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch, gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.

Tuy nhiên, điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị định số 07/2025/NĐ-CP quy định: “Người yêu cầu đăng ký hộ tịch có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch, gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc đăng ký trực tuyến theo quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch trực tuyến. Hồ sơ đăng ký hộ tịch lập thành 01 (một) bộ”. Như vậy, trong bối cảnh tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số hiện nay, anh A và chị B hoàn toàn có thể nộp hồ sơ đăng ký kết hôn bằng hình thức trực tuyến.

          4. Anh C và chị D chuẩn bị làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã. Khi tìm hiểu hồ sơ cần nộp, anh C băn khoăn không biết mình có phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay không. Đề nghị cho biết, theo quy định của pháp luật hiện hành, anh C có bắt buộc phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi yêu cầu đăng ký kết hôn không?

          Điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định số 07/2025/NĐ-CP quy định như sau:

“Đối với yêu cầu đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn trên Khuyến mãi Dubai Casino thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Kết quả tra cứu được lưu trữ dưới dạng điện tử hoặc bản giấy, phản ánh đầy đủ, chính xác thông tin tại thời điểm tra cứu và đính kèm hồ sơ của người đăng ký.

Trường hợp không tra cứu được tình trạng hôn nhân do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thì cơ quan đăng ký hộ tịch đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú/nơi đã đăng ký kết hôn xác minh, cung cấp thông tin. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận được đề nghị xác minh có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và gửi kết quả về tình trạng hôn nhân của người đó”.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì từ ngày 09/01/2025, khi yêu cầu đăng ký kết hôn, người yêu cầu không phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn trên Khuyến mãi Dubai Casino thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

5. Đề nghị cho biết việc lập hồ sơ đăng ký kết hôn được thực hiện như thế nào theo quy định của pháp luật?

Điều 30 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký kết hôn được lập như sau:

- Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

- Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn.

- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình chỉ có giá trị 06 tháng, kể từ ngày cấp.

Ngoài giấy tờ nêu trên, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nhưng qua tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; thông qua kết nối giữa Khuyến mãi Dubai Casino thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không thể hiện thông tin về việc đã ghi chú ly hôn, hủy việc kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn/hủy việc kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi giải quyết việc đăng ký kết hôn; nếu người có yêu cầu đăng ký kết hôn là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó (theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 07/2025/NĐ-CP).

6. Đề nghị cho biết cụ thể về giá trị sử dụng và thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Về giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 07/2025/NĐ-CP) quy định: (i) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp: (ii) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác; (iii) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định: Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Quy định này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

7. Anh E đang chuẩn bị làm hồ sơ vay vốn ngân hàng và được yêu cầu phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Để hoàn thiện thủ tục, anh E muốn tìm hiểu quy định pháp luật về việc xin cấp loại giấy tờ này. Đề nghị cho biết pháp luật hiện hành quy định như thế nào về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 07/2025/NĐ-CP) quy định về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

- Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người yêu cầu cung cấp các giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây (nếu có). Trên cơ sở các thông tin được cung cấp, cơ quan đăng ký hộ tịch tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trên Khuyến mãi Dubai Casino thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không tra cứu được do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu thì cơ quan đăng ký hộ tịch phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác minh. Thời hạn, phương thức gửi yêu cầu xác minh thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.

- Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định.

- Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

8. Đề nghị cho biết pháp luật hiện hành quy định “người thực hiện chứng thực” gồm những ai?

Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP quy định ''Người thực hiện chứng thực'' gồm những đối tượng sau đây:

(i) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).

(ii) Người được ủy quyền hoặc phân công thực hiện nhiệm vụ chứng thực theo quy định (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động chứng thực quy định tại mục (i) trên địa bàn. Việc ủy quyền, phân công thực hiện các việc chứng thực và việc ký, sử dụng con dấu khi thực hiện chứng thực được thực hiện theo quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật).

(iii) Công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng.

(iv) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

9. Chị H đang hoàn thiện hồ sơ để nộp cho đơn vị tuyển dụng và được yêu cầu nộp bản chứng thực chứng chỉ tiếng Anh TOEIC. Chị H băn khoăn không biết mình có thể đến Ủy ban nhân dân phường để yêu cầu chứng thực chứng chỉ này  không. Trong trường hợp của chị H, pháp luật hiện hành có cho phép Ủy ban nhân dân phường chứng thực chứng chỉ TOEIC không?

Trước đây, theo khoản 2 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ được chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận. Tuy nhiên, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP đã bổ sung thêm thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Tài xỉu Sicbo - Dubai Palace Casino nhân dân cấp xã trong việc chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.

Vì vậy, từ ngày 01/11/2025, căn cứ quy định nêu trên, bạn có thể yêu cầu chứng thực chứng chỉ tiếng Anh TOEIC tại Tài xỉu Sicbo - Dubai Palace Casino nhân dân phường.

10. Đề nghị cho biết thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực của Chủ tịch Tài xỉu Sicbo - Dubai Palace Casino nhân dân cấp xã hiện nay được quy định như thế nào?

Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực của Chủ tịch Tài xỉu Sicbo - Dubai Palace Casino nhân dân cấp xã như sau:

(i) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;

(ii) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;

(iii) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;

(iv) Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

(v) Chứng thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

(vi) Chứng thực giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;

(vii) Chứng thực di chúc;

(viii) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

(ix) Chứng thực văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại các mục (iv), (v) và (vi) nêu trên.

11. Đề nghị cho biết viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài và công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài và công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc sau đây:

- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.

- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản.

- Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.

 Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.

Công chứng viên ký chứng thực và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

12. Anh H. có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hưng Yên nhưng hiện đang sinh sống và làm việc tại Thành phố Hà Nội. Anh H. đang có nhu cầu chứng thực bản sao một số giấy tờ, chứng thực chữ ký và chứng thực văn bản uỷ quyền liên quan đến việc thực hiện quyền sử dụng đất ở của anh ở tỉnh Hưng Yên. Anh H. băn khoăn không biết các thủ tục chứng thực nêu trên có bắt buộc phải thực hiện tại tỉnh Hưng Yên không?

Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP quy định, việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực thực hiện trong các trường hợp sau đây:

(i) Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

(ii) Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

(iii) Chứng thực di chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

(iv) Chứng thực văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở;

(v) Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch quy định tại các mục (ii), (iii) và (iv) nêu trên.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, anh H. có thể chứng thực bản sao một số giấy tờ, chứng thực chữ ký và chứng thực văn bản uỷ quyền liên quan đến việc thực hiện quyền sử dụng đất ở của mình tại bất kỳ tỉnh/thành phố nào trên cả nước mà không phụ thuộc vào nơi cư trú của bản thân.

13. Đề nghị cho biết pháp luật hiện hành quy định như thế nào về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc tiếp nhận bản sao, giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng văn bản điện tử?

Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc tiếp nhận bản sao, giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng văn bản điện tử như sau:

- Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao không được yêu cầu xuất trình bản sao có chứng thực, chỉ có quyền yêu cầu xuất trình bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh khi có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp.

- Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh nếu thấy cần thiết.

- Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng bản điện tử thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng bản điện tử đó, không được yêu cầu nộp bản giấy hoặc bản sao có chứng thực; trừ trường hợp có căn cứ cho rằng bản điện tử giả mạo, bất hợp pháp thì phải xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

14. Đề nghị cho biết nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực theo quy định pháp luật hiện hành?

Điều 9 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực như sau:

- Bảo đảm trung thực, chính xác, khách quan khi thực hiện chứng thực.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực của mình.

- Không được chứng thực giao dịch, chứng thực chữ ký có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em một của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi.

- Từ chối chứng thực trong các trường hợp: (i) Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao; (ii) Trường hợp không được chứng thực chữ ký: (iii) Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch.

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết để xác minh tính hợp pháp của giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực.

- Lập biên bản tạm giữ, chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực được cấp sai thẩm quyền, giả mạo hoặc có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định này.

- Hướng dẫn người yêu cầu chứng thực bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ chứng thực chưa đầy đủ hoặc hướng dẫn nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền chứng thực, nếu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp từ chối chứng thực, người thực hiện chứng thực phải giải thích rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu chứng thực.

- Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.

- Trường hợp người yêu cầu chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.

15. Mẹ tôi bị mất bản chính Giấy khai sinh. Tôi đang chuẩn bị hồ sơ để xin cấp bản sao Giấy khai sinh từ sổ gốc cho mẹ. Trong trường hợp này, tôi cần phải chuẩn bị những loại giấy tờ nào để nộp hồ sơ đề nghị cấp bản sao từ sổ gốc?

Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp bản sao từ sổ gốc bao gồm các giấy tờ sau đây:

(i) Một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng;

(ii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính trong trường hợp người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính hoặc cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết.

Căn cứ quy định trên, bạn cần chuẩn bị một trong các giấy tờ sau của mẹ bạn: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng. Đồng thời chuẩn bị bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh quan hệ mẹ con giữa mẹ và bạn.

16. Đề nghị cho biết cách thức thực hiện thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc theo quy định pháp luật hiện hành?

Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP quy định cụ thể về cách thức thực hiện thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc như sau:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc xuất trình các giấy tờ thuộc hồ sơ đề nghị cấp bản sao từ bản gốc để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp bản sao từ bản gốc và 01 phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc có thể nộp bản điện tử hoặc bản sao điện tử giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp bản sao từ bản gốc.

Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao; nội dung bản sao phải đúng theo sổ gốc. Trường hợp sổ gốc không còn được lưu trữ hoặc không có thông tin theo yêu cầu thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu. Kết quả được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến theo phương thức người yêu cầu đã đăng ký. Thời hạn cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo. Thời hạn được tính từ ngày cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ trực tiếp, theo dấu bưu điện đến hoặc theo thời điểm hệ thống dịch vụ công ghi nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

17. Đề nghị cho biết trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính theo quy định pháp luật hiện hành?

Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP quy định cụ thể trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính như sau:

- Người yêu cầu chứng thực bản sao phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của bản chính giấy tờ, văn bản dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao.

- Người yêu cầu chứng thực có trách nhiệm xác định các loại giấy tờ, văn bản cần chứng thực bản sao từ bản chính theo quy định của pháp luật và không được yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản sau:

 (i) Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ;

(ii) Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung;

(iii) Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp;

(iv) Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân;

(v) Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định;

(vi) Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

18. Đề nghị cho biết quy định pháp luật hiện hành về cộng tác viên dịch thuật?

Điều 28 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP) quy định cụ thể về cộng tác viên dịch thuật như sau:

- Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện: (i) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; (ii) Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch. Đối với ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học theo quy định thì phải thông thạo ngôn ngữ cần dịch thì được làm cộng tác viên dịch thuật của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi cả nước.

- Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện của cộng tác viên dịch thuật, thực hiện ký hợp đồng cộng tác viên dịch thuật với người dịch, trong đó xác định rõ trách nhiệm của người dịch đối với nội dung, chất lượng của bản dịch, sau đó lập danh sách cộng tác viên dịch thuật, báo cáo 【NHẬN CODE 88K】 Tư pháp phê duyệt.

- Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng niêm yết công khai danh sách cộng tác viên dịch thuật đã được 【NHẬN CODE 88K】 Tư pháp phê duyệt tại trụ sở của mình, đồng thời đăng tải, cập nhật thường xuyên trên cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của 【NHẬN CODE 88K】 Tư pháp.

Điều 29 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP quy định, người dịch là cộng tác viên của Ủy ban nhân dân cấp xã phải đăng ký chữ ký mẫu tại Ủy ban nhân dân cấp xã; người dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng phải đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng. Khi đăng ký chữ ký mẫu, người dịch phải nộp văn bản đề nghị đăng ký chữ ký mẫu và trực tiếp ký 03 chữ ký mẫu giống nhau trong văn bản đề nghị đăng ký chữ ký mẫu trước mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền, Trưởng Phòng công chứng, Trưởng Văn phòng công chứng.

19. Đề nghị cho biết quy định pháp luật hiện hành về thủ tục chứng thực chữ ký người dịch?

Điều 31 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP) quy định cụ thể về thủ tục chứng thực chữ ký người dịch như sau:

- Người dịch là cộng tác viên của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng yêu cầu chứng thực chữ ký phải xuất trình bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch. Khi thực hiện chứng thực, người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của người dịch trên bản dịch với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực; trường hợp nghi ngờ chữ ký trên bản dịch so với chữ ký mẫu thì yêu cầu người dịch ký trước mặt.

- Đối với người không phải là cộng tác viên dịch thuật của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng mà tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân và có yêu cầu chứng thực chữ ký trên bản dịch thì phải xuất trình các giấy tờ sau đây: (i) Một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng; (ii) Bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau: Bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch, trừ trường hợp dịch ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch. Ngôn ngữ không phổ biến là ngôn ngữ ít được thể hiện trên giấy tờ, văn bản sử dụng tại Việt Nam và ít người có thể dịch được ngôn ngữ này ra tiếng Việt hoặc ngược lại. Người dịch cần chứng minh bản thân đã hoặc đang sinh sống, học tập, làm việc trong môi trường có sử dụng ngôn ngữ không phổ biến, phải có bản cam kết về việc thông thạo loại ngôn ngữ đó và chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch; (iii) Bản dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch. Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, trừ trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

- Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, tùy theo từng trường hợp, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định nêu trên và giấy tờ, văn bản được dịch không thuộc các trường hợp giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch[1] thì thực hiện chứng thực như sau: (i) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định; (ii) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người dịch và người thực hiện chứng thực; số lượng trang, tờ và lời chứng được ghi tại trang cuối của bản dịch hoặc trang liền sau trang cuối của bản dịch; nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

- Trường hợp người dịch là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự đồng thời là người thực hiện chứng thực tại các Cơ quan đại diện thì viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự phải cam đoan về việc đã dịch chính xác nội dung giấy tờ, văn bản; ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của Cơ quan đại diện.

20. Tôi đang chuẩn bị thực hiện thủ tục chứng thực một giao dịch dân sự. Trong trường hợp này, theo quy định của pháp luật, tôi cần phải chuẩn bị những loại giấy tờ nào trong hồ sơ yêu cầu chứng thực giao dịch??

Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP) quy định cụ thể các giấy tờ trong bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực giao dịch như sau:

(i) Dự thảo giao dịch;

(ii) Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. Giấy tờ này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính; trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.

Thủ tục chứng thực giao dịch được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.

 

 

 

[1] Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ; giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung; giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch; giấy tờ, văn bản có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân; giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định

Liên kết Website
Khảo sát

Bạn quan tâm mục gì nhất trong Website của chúng tôi?

Lượt truy cập
Tổng số lượt truy cập
676941
  • Trực tuyến: 8
  • Hôm nay: 262
  • Hôm qua: 463