HIỂU ĐÚNG VỀ BỆNH VẢY NẾN: NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG TÁI PHÁT
1.
Khái niệm về bệnh vảy nến
Vảy nến là bệnh viêm mạn tính, tiến triển từng đợt, dai dẳng.
Bệnh đặc trưng bởi dát, sẩn đỏ ranh giới rõ, trên có nhiều vảy da trắng, dày,
dễ bong, có thể gây tổn thương ở móng, khớp và các cơ quan khác.
2. Dịch tễ
Tỷ lệ bệnh vẩy nến chiếm khoảng 2-3% dân số tùy theo từng khu
vực. Bệnh có thể gặp ở hai giới và mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhiều ở người
lớn hơn trẻ em.
3.
Căn nguyên/ Cơ chế bệnh sinh
Căn nguyên của bệnh vảy nến chưa rõ. Người
ta cho rằng bệnh vảy nến có liên quan đến rối loạn miễn dịch, yếu tố di truyền,
yếu tố môi trường.
-
Yếu tố di truyền: nhiều gen đã được phát hiện ở những người có HLA - B13, B17,
BW57 và CW6. Đặc biệt gen HLA - CW6 gặp ở 87% bệnh nhân vảy nến.
-
Cơ chế miễn dịch: bệnh vảy nến có liên quan đến tế bào lympho T ở da đặc biệt
là tế bào Th1, Th17 và Th22. Hiện tại trục TNF-α - IL-23 – IL-17A được coi là
đóng vai trò chủ đạo trong cơ chế bệnh sinh của bệnh vảy nến.
-
Các yếu tố môi trường: stress, chấn thương, nhiễm khuẩn hoặc sử dụng thuốc,..
4. Biểu hiện lâm sàng
- Tổn thương da: điển hình là những sẩn,
mảng màu đỏ tươi, giới hạn rõ với da lành, trên có vảy da trắng, dày, dễ
bong. Vị trí thường ở chỗ tỳ đè, vùng hay bị cọ xát như khuỷu tay, đầu gối, mấu
chuyển, mặt duỗi các chi. Tổn thương có khuynh hướng đối xứng.
- Tổn thương móng: rỗ móng, rãnh ngang
móng, móng xù xì, vạch trắng ngang móng, dấu hiệu giọt dầu, tách móng, dày sừng
dưới móng, xuất huyết.
- Tổn thương khớp: sưng nóng đỏ đau các
khớp, viêm một/nhiều khớp, hình ảnh lâm sàng giống viêm đa khớp dạng thấp,
viêm khớp cột sống, viêm điểm bám gân và phần mềm quanh khớp tạo hình ảnh
ngón tay, ngón chân hình khúc dồi.
-
Tổn thương niêm mạc: thường gặp ở niêm mạc quy đầu, âm hộ. Đó là dát màu hồng,
không thâm nhiễm, giới hạn rõ, ít hoặc không có vảy, tiến triển mạn tính. Ở lưỡi
tổn thương giống viêm lưỡi hình bản đồ hoặc viêm lưỡi phì đại tróc vảy.
-
Các triệu chứng của bệnh phối hợp: tim mạch, rối loạn chuyển hóa, tâm thần, ruột….
5. Điều trị
Hiện nay chưa có thuốc đặc
trị nào chữa khỏi hoàn toàn bệnh vảy nến nhưng nếu tuân thủ các chỉ định điều
trị và có chế độ sinh hoạt phù hợp thì sẽ duy trì được sự ổn định, hạn chế các
đợt bùng phát.
Các trường hợp vảy nến nhẹ
hầu hết được kiểm soát bằng thuốc bôi tại chỗ. Các trường hợp bệnh mức độ trung
bình và nặng ngoài thuốc bôi sẽ cần dùng thêm liệu pháp ánh sáng, thuốc uống
hoặc thuốc sinh học.
- Thuốc bôi tại chỗ:
+ Corticoid, calcipotriol,
salicylic…được sử dụng tùy thuộc vào độ tuổi người bệnh, vị trí và mức độ nặng
của tổn thương với thời gian dùng hợp lý để tránh bị tác dụng phụ.
+ Kem dưỡng ẩm làm
giảm ngứa, khô da, giúp giảm tần suất phải sử dụng corticoid đường bôi, có vai
trò quan trọng trong kiểm soát ổn định bệnh. Cần sử dụng thường xuyên cả khi có
và không có tổn thương da.
- Liệu pháp ánh sáng: tia
UVA, UVB được sử dụng trong điều trị vảy nến có kết quả tốt. Liệu trình điều
trị trung bình khoảng 3 tháng, mỗi tuần chiếu 2 đến 3 lần.
- Thuốc điều trị toàn thân:
+ Các thuốc thường
được dùng trong điều trị vảy nến là: Methotrexate, Acitretin, Cyclosporin
A... sẽ lựa chọn loại thuốc điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.
+ Các thuốc sinh học: adalinumab,
ustekinumab, secukinumab, guselkumab...hiệu quả, được dùng cho các trường hợp
bệnh không đáp ứng với các biện pháp điều trị toàn thân khác hoặc được sử dụng
trong trường hợp bệnh ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuốc sống.
6.
Dự phòng tái phát
Để
hạn chế nguy cơ tái phát, người bệnh cần:
-
Duy trì lối sống lành mạnh, hạn chế căng thẳng.
-
Tránh rượu bia, thuốc lá.
-
Giữ ẩm da thường xuyên, đặc biệt trong mùa lạnh.
-
Tránh gãi, chà xát hoặc gây tổn thương da.
-
Phát hiện và điều trị sớm các ổ nhiễm khuẩn.
-
Tái khám định kỳ theo hướng dẫn của cơ sở y tế.
7. Thông điệp truyền thông
Vảy nến là bệnh không lây nhiễm, người bệnh cần được
cảm thông, hỗ trợ thay vì kỳ thị. Việc điều trị đúng, tuân thủ lâu dài kết hợp
với chăm sóc và dự phòng phù hợp sẽ giúp kiểm soát bệnh hiệu quả, nâng cao chất
lượng cuộc sống.
Bệnh viện Da liễu Nam Định