Người có quốc tịch Việt Nam, tính đến ngày bầu
cử (15/3/2026), đủ 18 tuổi trở lên và có đủ các điều kiện theo quy định của
pháp luật về bầu cử đều có quyền bầu cử.
Ảnh minh họa.
Câu 77: Những người nào
được gọi là cử tri?
Trả lời: Cử tri là người có quyền
bầu cử. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - là người có quốc
tịch Việt Nam, tính đến ngày bầu cử (ngày 15 tháng 3 năm 2026), đủ 18 tuổi trở
lên và có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về bầu cử đều có quyền bầu
cử.
Câu 78: Việc xác định một
người có quốc tịch Việt Nam được quy định như thế nào?
Trả lời: Theo quy định của Luật
Quốc tịch Việt Nam, người được xác định có quốc tịch Việt Nam (là công dân Việt
Nam) nếu có một trong những căn cứ sau đây:
1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài
lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam;
2. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài
lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người
kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ
là ai;
3. Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là
công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt
Nam, nếu cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con khi thực hiện thủ
tục về khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo hướng dẫn của
Chính phủ. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ
không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch
Việt Nam;
4. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt
Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường
trú tại Việt Nam;
5. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt
Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại
Việt Nam, còn cha không rõ là ai;
6. Người được nhập quốc tịch Việt
Nam;
7. Người được trở lại quốc tịch Việt
Nam;
8. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em
được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai;
9. Khi có sự thay đổi về quốc tịch do
nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành
niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ; khi có
sự thay đổi về quốc tịch do thôi quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của
con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch
của họ, nếu cha mẹ không có yêu cầu khác (nếu người con từ đủ 15 tuổi đến chưa
đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người con). Khi chỉ cha hoặc mẹ
được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống
cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam hoặc mất quốc tịch Việt Nam, nếu
có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ; trường hợp cha hoặc mẹ được nhập, trở
lại quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng
có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ không thỏa thuận bằng văn bản về việc giữ quốc
tịch nước ngoài của người con (nếu người con từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
phải được sự đồng ý bằng văn bản của người con).
10. Trẻ em là công dân Việt Nam được
người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam (nếu người
con từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người
con);
11. Trẻ em là người nước ngoài được
công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được
cơ quan nhà nước có th m quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi (nếu
người con từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của
người con);
12. Trẻ em là người nước ngoài được
cha mẹ mà một người là công dân Việt Nam, còn người kia là người nước ngoài nhận
làm con nuôi thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo đơn xin nhập quốc tịch Việt
Nam của cha mẹ nuôi (nếu người con từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được
sự đồng ý bằng văn bản của người con);
13. Người có quốc tịch Việt Nam theo
quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Người có quốc tịch Việt Nam có thể được
chứng minh bằng một trong các loại giấy tờ sau đây:
1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy
khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng
minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;
2. Giấy chứng minh nhân dân; thẻ Căn
cước công dân; thẻ căn cước; căn cước điện tử;
3. Hộ chiếu Việt Nam;
4. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt
Nam; Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Quyết định công nhận việc nuôi
con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài; Quyết định cho người nước ngoài nhận
trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
5. Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.
Câu 79: Cách tính tuổi
công dân để ghi tên vào danh sách cử tri được quy định như thế nào?
Trả lời: Công dân từ đủ 18 tuổi
tính đến ngày bầu cử 15 tháng 3 năm 2026, tức là có ngày sinh từ ngày 15 tháng
3 năm 2008 trở về trước thì được xác định là đủ tuổi để được ghi vào danh
sách cử tri để bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Cách tính tuổi công dân được thực hiện
như sau:
- Tuổi của công dân được tính từ ngày,
tháng, năm sinh ghi trong Giấy khai sinh đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa
XVI, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã được ấn định
(ngày 15 tháng 3 năm 2026). Trường hợp không có Giấy khai sinh thì căn cứ vào
thông tin ghi trong Căn cước công dân, Hộ chiếu để tính tuổi thực hiện quyền bầu
cử, ứng cử;
- Mỗi tuổi tròn được tính từ ngày,
tháng sinh ương lịch của năm trước đến ngày, tháng sinh ương lịch của năm
sau;
- Trường hợp không xác định được ngày
sinh thì lấy ngày 1 của tháng sinh làm căn cứ để xác định tuổi thực hiện quyền
bầu cử và ứng cử. Trường hợp không xác định được ngày và tháng sinh thì lấy
ngày 1 tháng 1 của năm sinh làm căn cứ để xác định tuổi thực hiện quyền bầu cử
và ứng cử.