Luật Bầu cử đại biểu
Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định rất chặt chẽ về thành phần, thời
gian thành lập cũng như các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban bầu cử.
Ảnh minh họa.
Câu 60: Ban bầu cử đại biểu Quốc hội được thành
lập như thế nào?
Trả lời: Ban bầu
cử đại biểu Quốc hội được thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội để trực
tiếp phụ trách công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI tại đơn vị bầu cử đó.
Chậm nhất là ngày 4
tháng 1 năm 2026 (70 ngày trước ngày bầu cử), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi
thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cùng cấp phải ra quyết định thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử đại
biểu Quốc hội một Ban bầu cử đại biểu Quốc hội.
Ban bầu cử đại biểu
Quốc hội có từ 9 đến 17 thành viên gồm Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, Thư ký
và các Ủy viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và một số cơ quan, tổ chức hữu
quan.
Danh sách Ban bầu cử
đại biểu Quốc hội phải được gửi đến Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố và Thường
trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
Câu 61: Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh, cấp xã được thành lập như thế nào?
Trả lời: Ban bầu
cử đại biểu Hội đồng nhân dân từng cấp (tỉnh, xã) được thành lập ở mỗi đơn vị bầu
cử đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp tương ứng để trực tiếp phụ trách công tác
bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử đó.
Chậm nhất là ngày 4
tháng 1 năm 2026 (70 ngày trước ngày bầu cử), Ủy ban nhân dân ở cấp tỉnh, cấp
xã sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử
đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình một Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân
dân.
Ban bầu cử đại biểu Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh có từ 11 đến 15 thành viên. Ban bầu cử đại biểu Hội đồng
nhân dân cấp xã có từ 9 đến 15 thành viên. Ban bầu cử gồm Trưởng ban, các Phó
Trưởng ban, Thư ký và các Ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội. Ban bầu cử đại biểu Hội đồng
nhân dân cấp xã có thêm đại diện cử tri ở địa phương.
Danh sách Ban bầu cử
đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì phải được gửi đến Ủy ban bầu cử ở cấp
tương ứng và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cùng cấp với Ủy ban bầu cử đó nhằm bảo đảm thực hiện công tác chỉ
đạo, tổ chức bầu cử và kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu
cử ở địa phương.
Câu 62: Người tham gia làm thành viên Ban bầu cử
này có được đồng thời tham gia kiêm nhiệm thành viên Ban bầu cử khác nữa không?
Trả lời: Luật Bầu
cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân đã quy định rõ thành phần
tham gia các Ban bầu cử phải có đại diện của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tương ứng với từng cấp và một số
cơ quan, tổ chức hữu quan khác.
Luật không quy định
thành viên của Ban bầu cử đại biểu Quốc hội không thể đồng thời là thành viên của
Ban bầu cử khác mà chỉ có quy định về những trường hợp không được tham gia vào
các tổ chức phụ trách bầu cử, trong đó bao gồm các Ban bầu cử (nếu là người thuộc
danh sách ứng cử tại đơn vị bầu cử thuộc phạm vi phụ trách của Ban bầu cử đó).
Do đó, tùy tình hình nhân sự và thực tiễn của địa phương, các cơ quan nói trên
có thể xem xét, phân công người thích hợp tham gia vào các Ban bầu cử, bảo đảm
đầy đủ thành phần theo quy định của Luật.
Câu 63: Ban bầu cử có các nhiệm vụ, quyền hạn
nào?
Trả lời: Ban bầu
cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ban bầu cử
đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có chung những nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
1. Kiểm tra, đôn đốc
việc thi hành pháp luật về bầu cử của các Tổ bầu cử thuộc đơn vị bầu cử;
2. Kiểm tra, đôn đốc
việc lập, niêm yết danh sách cử tri và việc niêm yết danh sách những người ứng
cử ở các Tổ bầu cử thuộc đơn vị bầu cử;
3. Chỉ đạo, kiểm tra,
đôn đốc việc bố trí các phòng bỏ phiếu và công việc bầu cử ở các phòng bỏ phiếu;
4. Nhận và phân phối
tài liệu, phiếu bầu cử cho các Tổ bầu cử chậm nhất là ngày 2/3/2026 (13 ngày
trước ngày bầu cử);
5. Nhận, tổng hợp và
kiểm tra biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử của các Tổ bầu cử; lập biên bản xác
định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử;
6. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo đối với việc thực hiện công tác bầu cử của các Tổ bầu cử và khiếu nại, tố
cáo về bầu cử do các Tổ bầu cử chuyển đến; nhận và chuyển đến Ủy ban bầu cử ở cấp
tỉnh khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc hội; nhận và chuyển đến Ủy
ban bầu cử tương ứng khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân
dân;
7. Báo cáo tình hình
tổ chức và tiến hành bầu cử theo hướng dẫn, yêu cầu của Hội đồng bầu cử quốc
gia hoặc theo yêu cầu của Ủy ban bầu cử cùng cấp;
8. Chuyển hồ sơ, tài
liệu về bầu cử đại biểu Quốc hội đến Ủy ban bầu cử ở tỉnh; chuyển hồ sơ, tài liệu
về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Ủy ban bầu cử cùng cấp;
9. Tổ chức thực hiện
việc bầu cử thêm, bầu cử lại (nếu có).