Phụ trách công tác bầu
cử trong khu vực bỏ phiếu, Tổ bầu cử đóng vai trò then chốt để bảo đảm thành
công cho mỗi cuộc bầu cử. Những câu hỏi liên quan đến việc thành lập, thành phần,
nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử sẽ được giải đáp cụ thể dưới đây.
Ảnh minh họa.
Câu 64: Tổ bầu cử được thành lập như thế nào?
Trả lời: Tổ bầu cử được
thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội
khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Chậm nhất là ngày 31
tháng 1 năm 2026 (43 ngày trước ngày bầu cử), Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi thống
nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử để
thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân
dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Tổ bầu cử có từ 11 đến
21 thành viên gồm Tổ trưởng, Thư ký và các Ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đại diện cử tri ở
địa phương.
Tại đặc khu có dân số
thường trú dưới 1.000 người mà không tổ chức cấp chính quyền địa phương thì Ủy
ban nhân dân đặc khu sau khi thống nhất với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập tại mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu
cử để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh.
Câu 65: Tổ bầu cử ở đơn vị vũ trang nhân dân được
thành lập như thế nào? Trường hợp đơn vị vũ trang nhân dân và địa phương
có chung khu vực bỏ phiếu thì việc thành lập Tổ bầu cử được thực hiện như thế
nào?
Trả lời: Trường
hợp đơn vị vũ trang nhân dân được xác định là khu vực bỏ phiếu riêng thì chỉ huy
đơn vị quyết định thành lập một Tổ bầu cử có từ 5 đến 9 thành viên gồm Tổ trưởng,
Thư ký và các Ủy viên là đại diện chỉ huy đơn vị và đại diện quân nhân của đơn
vị vũ trang nhân dân đó.
Danh sách Tổ bầu cử
phải được gửi đến Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh có tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tại khu vực bỏ
phiếu đó và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã nơi có đơn vị đóng quân.
Trường hợp đơn vị vũ
trang nhân dân và địa phương tổ chức chung thành một khu vực bỏ phiếu thì Ủy
ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và chỉ huy đơn vị vũ
trang nhân dân quyết định thành lập Tổ bầu cử có từ 11 đến 21 thành viên gồm Tổ
trưởng, Thư ký và các Ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đại diện cử tri ở địa phương, đại
diện chỉ huy đơn vị và đại diện quân nhân của đơn vị vũ trang nhân dân đó.
Câu 66: Việc thành lập Tổ bầu cử tại các khu vực
bỏ phiếu riêng khác được thực hiện như thế nào?
Trả lời: Ngoài
đơn vị vũ trang nhân dân (như đã nêu tại Câu 65), tại các khu vực bỏ phiếu
riêng khác như bệnh viện, nhà hộ sinh, nhà an ưỡng, cơ sở chăm sóc người khuyết
tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi có từ 50 cử tri trở lên hoặc cơ sở giáo dục
bắt buộc, cơ sở cai nghiện, trại tạm giam (quy định tại điểm b và điểm c khoản
3 Điều 11 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân) thì
việc thành lập Tổ bầu cử vẫn do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện như đối với
các khu vực bỏ phiếu thông thường khác.
Câu 67: Tổ bầu cử có các nhiệm vụ, quyền
hạn nào?
Trả lời: Trong
việc thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng
nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, Tổ bầu cử có các nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
1. Phụ trách công tác
bầu cử trong khu vực bỏ phiếu;
2. Bố trí phòng bỏ
phiếu, chuẩn bị hòm phiếu;
3. Nhận tài liệu và
phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân từ các Ban bầu cử
tương ứng; phát Thẻ cử tri, phiếu bầu cử có đóng dấu của Tổ bầu cử cho cử
tri;
4. Thường xuyên thông
báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu trong thời hạn
10 ngày trước ngày bầu cử (tức là từ ngày 5 tháng 3 năm 2026 đến ngày 14 tháng
3 năm 2026);
5. Bảo đảm thực hiện
nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về bầu cử và nội quy phòng bỏ phiếu;
6. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo đối với việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; nhận và
chuyển đến Ban bầu cử tương ứng khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc
hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi cấp và các khiếu nại, tố cáo
khác không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổ bầu cử;
7. Kiểm phiếu và lập
biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, biên bản kết quả
kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân từng cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 để gửi
đến các Ban bầu cử tương ứng;
8. Chuyển biên bản kết
quả kiểm phiếu bầu cử và toàn bộ phiếu bầu cử đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
khu vực bỏ phiếu khi kết thúc việc kiểm phiếu;
9. Báo cáo tình hình
tổ chức và tiến hành bầu cử theo quy định của các tổ chức phụ trách bầu cử cấp
trên;
10. Thực hiện việc bầu
cử thêm, bầu cử lại tại khu vực bỏ phiếu (nếu có).